Thứ Năm, 31 tháng 5, 2012

Bài 15 - Phần Mộ Ôn Mệ Tôn-thất Dĩnh - Hệ 7, Phòng 19, Chi I, Đệ VI Thế.


Phần mộ ôn cố Tôn-thất Dĩnh ở xã Vinh Giang, huyện Phú lộc, Huế
Phần mộ mệ cố Hà thị Xuyến ở làng Nam trường, xã Vinh giang, huyện Phú lộc, Huế


Bia mệ cố Hà thị Xuyên, làng nam Trường, xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, Thừa Thiên.
Bính - Thân - Niên - Xuân
丙 - 申 - 年 - 春
Việt - Phủ - Hiển - Tỉ - Hả - Thị - Đệ - Nhất - Hạnh - Hiệu - Viết - Kim - Xuyên - Chi - Mộ
越 - 甫 - 顯 - 妣 - 何 - 氏 - 第 - 一 - 行 - 号 - 曰 - 金 - 川 - 墓
Trưởng - Tử - Tôn - Thất - Hòe - nam - Nữ - Đồng - Phụng - tạo
長 - 子 - 尊 - 室 - 棠 - 男 - 女 - 仝 - 奉 - 造


Tôn-thất Thọ, Tôn-thất Thụy (chắc nội) ở mộ ôn cố, sơ Dĩnh, Diêm Trường, Vinh Hưng

Tôn-thất Thụy (chắc nội) bên bia ôn Dĩnh. (2007)

Tôn-thất Thụy (chắc nội) bện mộ mệ sơ Xuyến, Nam Trường, Vinh Giang. (2007)

Tôn-thất Thụy (chắc nội) bện mộ mệ sơ Xuyến, Nam Trường, Vinh Giang.

Tôn-thất Thụy (chắc nội) bên mộ mệ sơ Xuyến, Nam Trường, Vinh Giang.

Sơ đồ mô phần của ôn mệ sơ Tôn-thất Bình


Bài 14 - Phần Mộ Ngài Tôn-thất Bình và Phu Nhân - Hệ 7, Phòng 19, Chi I, Đệ V Thế.


Mộ phần ông-bà sơ ở xã Vinh hưng, huyện Phú lộc , Huế
Ôn sơ: Tôn-thất Bình.
Tri Huyện Huyện Thư Trì (Thái Bình)
Mệ sơ cả: họ Nguyễn
Mệ sơ thứ: họ Trần


Bia của ôn sơ Tôn-thất Bình: Tri huyện, huyện Thư Trì.
Bảo - Đại - Quý - Mùi - Trọng - Hạ
保 - 大 - 癸 - 未 - 仲 - 夏
Hoàng - Triều - Thư - Trì - Huyện - Tri - Huyện - Đệ - Thất - Hệ - Tôn - Thất - Hiển - Tổ - Khảo - Quý - Công - Thụy - Viết - Nguyệt - Đán - Chi - Mộ
皇 - 朝 - 舒 - 池 - 縣 - 知 - 縣 - 第 - 七 - 係 - 尊 - 室 - 顯 - 祖 - 考 - 貴 - 公 - 諡 - 曰 - 月 - 旦 - (X) - 墓
Tự - Tôn - Tôn - Thất
嗣 - 孫 - 尊 - 室
Liễu - Hòe - Quế - Đồ (Nhu) - Đường - Ngô
柳 - 槐 - 桂 - 稌 - 棠 - 梧
Đồng - Bái - Chí
仝 - 拜 - 誌

Bia của mệ sơ họ Nguyễn, chánh thất.
Bảo - Đại - Quý - Mùi - Trọng - Hạ
保 - 大 - 癸 - 未 - 仲 - 夏
Hoàng - Triều - Thư - Trì - Huyện - Tri - Huyện - Đệ - Thất - Hệ - Tôn - Thất - Phủ - Quân - 

Nguyên - Phối - Hiển - Tổ - Tỉ - Nguyễn - Thị - Hiệu - Ngũ - Vân - An - Nhân - Chi - Mộ
皇 - 朝 - 舒 - 池 - 縣 - 知 - 縣 - 第 - 七 - 係 - 尊 - 室 - 府 - 君 - 元 - 配 - 顯 - 祖 - 妣 - 阮 - 氏 - 号 - 五 - 雲 - 安 - 人 - (x) - 墓
Tự - Tôn - Tôn - Thất
嗣 - 孫 - 尊 - 室
Liễu - Hòe - Quế - Đồ (Nhu) - Đường - Ngô
柳 - 槐 - 桂 - 稌 - 棠 - 梧
Đồng - Bái - Chí
仝 - 拜 - 誌

Bia mệ sơ họ Trần, thứ thất
Bảo - Đại - Quý - Mùi - Trọng - Hạ
保 - 大 - 癸 - 未 - 仲 - 夏
Hoàng - Triều - Thư - Trì - Huyện - Tri - Huyện - Đệ - Thất - Hệ - Tôn - Thất - Phủ - Quân - 

Giai - Phối - Hiển - Tổ - Tỉ - Trần - Thị - Hiệu - Hoàn - Hợp - An - Nhân - Chi - Mộ
皇 - 朝 - 舒 - 池 - 縣 - 知 - 縣 - 第 - 七 - 係 - 尊 - 室 - 府 - 君 - 佳 - 配 - 顯 - 祖 - 妣 - 陳 - 氏 - 号 - 还 - 合 - 安 - 人 - (x) - 墓
Tự - Tôn - Tôn - Thất
嗣 - 孫 - 尊 - 室
Liễu - Hòe - Quế - Đồ (Nhu) - Đường - Ngô
柳 - 槐 - 桂 - 稌 - 棠 - 梧
Đồng - Bái - Chí
仝 - 拜 - 誌


(Theo bảng viết tay của bác Tôn-thất Chi thì mẹ của cố Dĩnh là Nguyễn thị Mai. Về phần mộ thì kế cận mộ ôn sơ Bình có 2 mộ của 2 vị phu nhân, họ Nguyễn (nguyên phối-chánh thất) và họ Trần (Giai phối-thứ thất). Vì chưa có thông tin rõ ràng về sử phả hệ, nên tạm thời là nghi vấn (?). Sẽ bổ sung sau).

Nguyên phối元 配: chánh thất, vợ cả.
Giai phối 佳 配: thứ thất.
Giai 佳: Tốt, quý, hay, đẹp.
佳人: giai nhân. Tiếng hán cổ còn là vợ của mình (Lưu Cơ 劉基: Giai nhân bất khả kiến, Sương tuyết vạn san không 佳 人 不 可 見, 霜 雪 萬 山 空 (Khuê từ 閨 詞) Vợ ta không được gặp, Sương tuyết muôn núi không.
Nguyễn Trãi 阮 廌: Giai khách tương phùng nhật bão cầm 佳 客 相 逢 日 抱 琴 (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ 題 程 處 士 雲 窩 圖) Khách quý gặp nhau, ngày ngày ôm đàn gảy.
Giai: theo nghĩa đẹp đi đôi với giai nhân,....Xưa, thường vợ thứ đẹp, trẻ, vì khi thành danh và trưởng thành, người đàn ông có thêm vợ lẽ, và thông thường thì đã tự chọn thì ...phải đẹp! 


Phần mộ ôn sơ Tôn-thất Bình

Bia của ôn sơ Bình (viết bằng tiếng Hán-Nho, do ôn nội Tôn-thất Hòe lập mộ)

 Bia của mệ sơ họ Nguyễn (viết bằng tiếng Hán-Nho, do ôn nội Tôn-thất Hòe lập mộ)


Bia của mệ sơ họ Trần (viết bằng tiếng Hán-Nho, do ôn nội Tôn-thất Hòe lập mộ) 

 Bia mộ ôn sơ Tôn-thất Bình (bảng dịch Việt ngữ)

 Bia mộ mệ sơ họ Nguyễn (bảng dịch Việt ngữ)
gắn mặt sau bia chính


  Bia mộ mệ sơ họ Trần (bảng dịch Việt ngữ)
gắn mặt sau bia chính

 Phần mộ mệ sơ họ Nguyễn (trùng tu năm 2009)

 Phần mộ mệ sơ họ Trần (trùng tu năm 2009)

Bài 13 - Phần Mộ Ngài Tôn-thất Hàn và Phu Nhân - Hệ 7, Phòng 19, Chi I, Đệ IV Thế.


Mộ phần ôn cao Tôn-thất Hàn táng tại làng Châu Chữ, huyện Hương Thủy, tỉnh Thứa Thiên, Huế (giốc mít, núi Thiên Thai).
Chánh Đường Hành Sự Lãnh Hà Thủ Tổng Đốc.
Mộ phần mệ cao họ Phạm (vợ ôn cao Hàn) ở xã Vinh giang, huyện Phú lộc, Huế.


Bia mệ cao họ Phạm, vợ ôn Tôn-thất Hàn.
保 - 大 - 癸 - 未 - 仲 - 夏
Bảo - Đại - Quý - Mùi - Trọng - hạ
皇 - 朝 - (X - X - ...)
Hoàng - Triều ......
政 - 堂 - 行 - 事 - 领 - 河 - 守 - 總 - 督 - 第 - 七 - 系 - 尊 - 室 - 贵
Chánh - Đường - Hành - Sự - Lãnh - Hà - Thủ - Tổng - Đốc - Đệ - Thất - Hệ - Tôn - Thất - Quý
公 - 元 - 配 - 顯 -曾 - 祖 - 妣 - 范 - 氏 - 号 - 曰 - 白 - 玉 - 夫 - 人
Công - Nguyên - Phối - Hiển - Tằng - Tổ - Tỉ - Phạm - Thị - Hiệu - Viết - Bạch - Ngọc - Phu - Nhân
(X) - 墓
Chi - Mộ
曾 - 孫 - 尊 - 室 - 柳 - 槐 - 桂 - 稌 - 棠 - 梧
Tằng - Tôn - Tôn - Thất - Liễu - Hòe - Quế - Đồ (Nhu) - Đường - Ngô
仝 - 拜 - 誌
Đồng - Bái - Chí


Liên Kết:
Ngài Tôn-thất Hàn và Phả hệ.

Tôn-thất Thụy (chút nội) bên mộ ngài Tôn-thất Hàn, ôn tổ cao

Tôn-thất Thụy (chút nội) bên mộ ngài Tôn-thất Hàn, ôn tổ cao

Tôn-thất Thọ (chắc nội) bên mộ ngài Tôn-thất Hàn, ôn cao.

Vợ chồng Tôn-thất Thọ - Phạm thị Nhì bên cạnh mộ mệ cao họ Phạm (vợ ngài Hàn)

Phạm thị Nhì bên cạnh mộ mệ cao họ Phạm (vợ ngài Hàn)

 Mộ mệ cao họ Phạm, vợ chồng Thọ và Nhì ngày tảo mộ. Sau xa phá Tam Giang và dãy núi Truồi.

    Bia của bà cao họ Phạm.

 Bản dịch Việt ngữ từ bia của bà cao họ Phạm. Vợ-chồng Thọ và Nhì làm tháng 9 năm 2012.

Bản dịch Việt ngữ từ bia của bà cao họ Phạm. Vợ-chồng Thọ và Nhì làm tháng 9 năm 2012.


Bài 12 - Phần Mộ Ngài Tôn-thất Nhâm và Phu Nhân - Hệ 7, Phòng 19, Đệ II Thế.


Mộ Ngài và 2 Phu Nhân táng tại làng Thủy Yên, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên (xứ Hói Trâu). Trên đèo Phước Tượng, hướng Tây.

Vợ chồng Tôn-thất Thọ và Phạm thị Nhì ở lăng ôn cao Nhâm, hôm sau 1 năm xin tu lại sửa mộ của ngài. Làng Thủy Yên, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên (xứ Hói Trâu, trên đèo Phước Tượng).

 Vợ chồng Thọ - Nhì ở lăng vợ thứ của ôn cao Nhâm, bà Phạm thị Thành (gần lăng ôn cao Nhâm).

 Vợ chồng Thọ - Nhì ở lăng vợ thứ của ôn cao Nhâm, bà Phạm thị Thành (gần lăng ôn cao Nhâm).

Nhì và Tôn-thất Kha (anh em họ) ở lăng ngài Nhâm.

Bài 11 - Phần Mộ Ngài Tôn-thất Thùy - Hệ 7, Phòng 19, Đệ II Thế.

Mộ táng tại làng Châu Chữ, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên.

Bài 10 - Phần Mộ Ngài Tôn-thất Truyền (ngài Hoàng) - Hệ 7, Phòng 19, Đệ I Thế.


Mộ phần tại làng Châu Chữ, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên. địa phận Hói Châu Ỷ (Châu Ê), gần lăng vua Khải Định. Nằm trên đỉnh núi, bên đưới, gần đó có mộ của 1 người con của Ngài.


chú Tôn-thất Đích (chi II, quyền trưởng phòng 19) - Tôn-thất Thúc (em trai), năm 2005 
Lăng mộ ngài Hoàng.


chú Tôn-thất Đích - Tôn-thất Thọ, năm 2005 
Lăng mộ ngài Hoàng.

Bài 9 - Sơ Đồ Các Phần Mộ Ôn-Mệ Xưa Họ Tộc Nguyễn-Phước, Hệ 7, Phòng 19.

Biết và Bảo Tồn, Trùng Tu các phần mộ của ông-bà, Tổ-tiên là bổn phận của con cháu Tộc-Họ.
Không nhất thiết phải là Trưởng Tộc hay ban Trị Sự, mà mỗi thành viên con cháu đều có bổn phận như nhau trong việc bảo tồn và trùng tu. Việc tìm hiểu là bổn phận. Việc trùng tu nên thông qua ban Trị Sự hay Trưởng Tộc, hay ban quản trị mộ phần địa phương trong trường hợp bất cập.


Sơ đồ mộ phần các ôn-mệ xưa. Phần mộ ôn-mệ Tôn-thất Bình, ôn-mệ Tôn-thất Dĩnh, mệ cao họ Phạm (vợ ôn Hàn). Làng Diêm Trường, xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên.



Sơ đồ mộ phần các ôn-mệ xưa. phần mộ ôn-mê Tôn-thất Bình, ôn-mệ Tôn-thất Dĩnh, mệ cao họ Phạm (vợ ôn Hàn).  Làng Diêm Trường, xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên.


Liên Kết :
Mộ ngài Tôn-thất Truyền và phu nhân.
Mộ ngài Tôn-thất Thùy và phu nhân.
Mộ ngài Tôn-thất Nhâm và phu nhân.
Mộ ngài cao Tôn-thất Hàn và phu nhân.
Mộ ôn sơ Tôn-thất Bình và 2 phu nhân.
Mộ ôn cố Tôn-thất Dĩnh và phu nhân.